Trang ChínhCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Chúc lớp trưởng một ngày bình yên, êm ấm bên người mà mình yêu. Nhưng nhớ đừng làm gì quá giới hạn của nó Giởn thôi ko biết lớp trưởng nhà ta có em nào chưa nửa ^^ Thay mặt chủ tịch nước, chủ tịch quốc hội, các bộ trưởng, các ban ngành, 84 triệu người VN, 6 tỷ dân trên thế giới, chúc mừng ...Chúc Mừng Sinh Nhật Các Bạn XHHK33 «´¨`•..¤ Nguyễn Thanh Hà 05-05-1990 ¤..•´¨`» Giáp Thanh Phúc 13-05-1988 (¸.•'´(¸.•'´¤Lương Thị Thiếp 29-05-1989 ¤`'•.¸)`'•.¸) Huỳnh Đình Tuấn Vũ 01-05-1991 «´¨`•..¤Huỳnh Đình Tuấn Vũ 01-05-1991¤..•´¨`» thanh cong
Very Happy CHÀO CÁC BẠN,VÌ LÝ DO RIÊNG THỜI GIAN VỪA QUA VÌ NHIỀU CÔNG VIÊC MINH KO THỂ DÀNH NHIỀU TIME ĐỂ XÂY DỰNG DIÊN ĐÀN ĐC.THỜI GIAN NÀY MONG ĐC GIÚP ĐỞ CỦA CÁC THÀNH VIÊN VỀ MẶT NỘI DUNG ĐỂ XÂY DỰNG DD XÃ HỘI HỌC NGÀY CÀNG LỚN MẠNH.Twisted Evil
ĐÔI BÓNG XHH MUÔN NĂM CHÚNG TÔI LUÔN CỖ VŨ HẾT MÌNH...TỰ TIN CHIẾN THẮNG.HIHI XÃ HỘI HỌC VÔ ĐỊCH ^^ thanh cong

Share | 
 

 MOT SO VAN DE CUA XHH

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
duckhanh
Member


Tổng số bài gửi : 4
Reputation : 0
Join date : 27/12/2009
Age : 27

Bài gửiTiêu đề: MOT SO VAN DE CUA XHH   Wed Mar 03, 2010 8:12 am

PHẦN II.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA XÃ HỘI HỌC


VAI TRÒ XÃ HỘI VÀ VỊ THẾ XÃ HỘI
1. Khái niệm vai trò và vị thế xã hội:
1. Vị thế xã hội:
-Vị thế xã hội là vị trí xã hội với những trách nhiệm và quyền lợi gắn kèm theo( địa vị xã hội) . Nói cách khác, vị thế xã hội chính là một kkhái niệm tổng hợp nhằm chỉ vị trí xã hội cùng với những quyền lợi và nghĩa vụ tương ứng
- Mỗi cá nhân có nhiều vị trí xã hội khác nhau do đó họ cũng có thể có nhiều vị thế xã hội khác nhau. Khi vị trí xã hội của họ thay đổi thì vị thế cũng thay đổi theo. Mặc dầu có nhiều vị trí thế xã hội nhưng các cá nhân luôn có một vị thế chủ đạo xác định rõ chân dung xã hội của họ.
- Có các loại vị thế xã hội:
+ Vị thế gán cho( vị thế người phụ nữ)
+ Vị thế đạt được( Từ một sinh viên nghèo trở thành giám đốc) + Vị thế vừa gán cho vừa đạt được( vị thế của một giáo sư) + Vị thế chủ yếu, vị thế thứ yếu
1.2 Vai trò xã hội:
• Định nghĩa: Vai trò xã hội là chức năng xã hội, là mô hình hành vi được xác lập một một cách khác quan bởi vị thế xã hội của cá nhân trong hệ thống các quan hệ xã hội hoặc hệ thống các quan hệ giữa các cá nhân. Hay nói cách khác vị thế là chỗ đứng của vai trò.
• Đặc trưng chỗ đứng của vai trò:
+ Vai trò là sự kết hợp của khuôn mẫu tác phong bên ngoài ( hành động) và tác phong tinh thần ở bên trong ( kiến thức, sự suy nghĩ). Nó không phải bao giờ cũng là cơ chế tác phong độc đoán, cứng rắn, thụ động ( như các vai trò trong một số nghi thức tôn giáo) mà có tính co giãn ( có thể lựa chọn, lầm lẫn...), chủ yếu chịu sự tác động từ phía chủ thể, phong cách thực hiện vai trò, mức độ tích cực, mức độ nhận thức về vai trò đó.
+ Vai trò xã hội mô tả các tác phong đồng nhất được xã hội chấp nhận. Nó xuất hiện từ những mối quan hệ xã hội, những mối quan hệ qua lại của những người cùng hoạt động. Vai trò xã hội bao hàm các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan tới một nhiệm vụ nào đó.
+ Vai trò xã hội được thực hiện trong sự phù hợp với các chuẩn mực xã hội nói chung, với sự mong đợi của người xung quanh, không phụ thuộc vào các cá nhân- người thực hiện vai trò.
+ Các cá nhân chấp nhận vai trò ( vai trò chủ động, vai trò lựa chọn) chủ yếu dựa vào mức độ phù hợp của chúng đối với nhu cầu lợi ích cá nhân trong sự tồn tại phát triển của mình. Khi nó không còn phù hợp nữa nó sẽ bị loại bỏ.
+ Một cá nhân có thể có nhiều vai trò. Trong tình huống ấy thường xảy ra xung đột vai trò. Vì vậy cần có sự điều chỉnh để vai trò này hoà hợp với vai trò khác ( cha-con, chủ-thợ, thầy-trò....)
+ Các loại vai trò: Vai trò chủ yếu, vai trò thứ yếu, vai trò chính-phụ. Vai trò then chốt ( là khi nó được dành nhiều thời gian, nỗ lực và đaị diện cho giá trị cao nhất của xã hội ) vai trò không then chốt.
2. Mối quan hệ giữa vị thế xã hội và vai trò xã hội là mối quan hệ đồng thuận
o Vị thế là cơ sở xác định vai trò của các cá nhân. Nhiều vị thế sẽ dẫn đến nhiều vai trò , vị thế càng cao vai trò càng quan trọng. Vị thế như thế nào thì vai trò như thế ấy. Vị thế quyết định vai trò, hay vị thế là chỗ đứng của vai trò. Khi vị thế thay đổi thì vai trò cũng thay đổi theo.
o Việc thực hiện tốt hay không tốt vai trò đều có ảnh hưởng đến vị thế xã hội của các cá nhân. Nếu không thực hiện tốt vai trò thì sẽ làm suy giảm vị thế.



HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI
1. Định nghĩa: Có thể định nghĩa theo hai cách
o Theo M. Werber: "Hành động xã hội là một hành vi mà chủ thể gắn cho một ý nghĩ chủ quan nhất định."
o Hành động xã hội là một hành vi cụ thể của một cá nhân này nhằm thay đổi hành vi, mục đích, sự vươn lên của các cá nhân hoặc cộng đồng khác nhằm cải tạo tình huống xã hội hiện có cho phù hợp với các nhu cầu và mục đích của nó.
2. Cấu trúc của hành động xã hội :


3. Đặc điểm của hành động xã hội :
- Hành động xã hội có tên gọi nhất định, nhờ đó các chủ thể nhận biết được ý nghĩa của hành động, biết nên hành động đến đâu để điều khiển kiểm soát được hành động.
- Hành động xã hội diễn ra trong mọi lĩnh vực của đời sống con người và thường được coi như một phương thức đặc biệt của mối quan hệ giữa con người với thế giới bên ngoài và hoạt động đó được tạo thành trong việc cải tạo thế giới cho phù hợp với lợi ích của con người.
- Hành động xã hội thường nâng các thành phần xã hội hướng tới sự thay đổi tư cách của những cá thể khác. Khởi điểm của hành động xã hội thường là nhu cầu, quyền lợi, mục đích,, sự định hướng có giá trị của các cá nhân .
- hành động xã hội thường bị quy định bởi môi trường xã hội cụ thể, nó liên quan chặt chẽ tới bối cảnh xã hội , chịu sự kiểm soát của bối cảnh xã hội và sự kiềm chế xã hội ( quy định, pháp luật, chuẩn mực, dư luận cũng như sự cưỡng chế của chủ thể hnàh động.

- hành động xã hội luôn gắn với tính tích cực của cá thể. Nó là tập hợp các cử chỉ có chủ định và khôn ngoan nhằm lựa chọn các phương pháp đảm bảo cho việc đạt mục đích.
- hành động xã hội luôn phù hợp với vị thế xã hội. chính vì vậy khi hành động, các chủ thể thường cân nhắc nên hành động như thế nào cho phù hợp với vị thế của mình
4. Phân loại hành động xã hội :
- Có thể chia hành động xã hội theo các loại hình sau đây:
* Theo M.Werber:
* Căn cứ vào nội dung, mục đích, phương hướng và mức độ rõ ràng về quy tắc hành động xã hội, có thể chia làm ba loại:
• Hành động lặp lại hướng tới gìn giữ và ủng hộ việc thực hiện các chức năng bình thường của thể chế xã hội.
• Hành động phủ định xã hội : thể hiện rõ sự huỷ bỏ các thành phần nào đó của đời sống xã hội.
• Hành động sáng tạo xã hội: Nhằm tạo ra các hình thức mới, của các quan hệ xã hội và nhằm phát triển xã hội.
* Pareto, nhà xã hội học người Ý đã chia hành động xã hội thành hành động lôgic và phi lôgic:
• Hành động logic là những hành động hợp lý, có những mục đích được ý thức một cách rõ ràng, các cá nhân hành động hướng tới mục đích đó.
• Hành động phi logic là những hành động bản năng, những hành động không được thức. Hành động phi logic là một tổ hợp các bản năng, ham muốn, lợi ích...
Trong mỗi chủ thể hành động đều có cả hành động logic và hành động phi logic nhưng theo ông, hành động phi logic là cốt lõi thậm chí là cơ sở của mọi quá trình xã hội.
* Ngoài căn cứ vào định hướng giá trị, người ta còn chia hành động xã hội thành các loại hình: toàn thể-bộ phận; đạt tới-có sẵn; cảm xúc-trung lập; đặc thù-phân tán; định hướng cá nhân-định hướng nhóm.
TƯƠNG TÁC XÃ HỘI
1. Định nghĩa :
o Tương tác xã hội là hình thức giao tiếp xã hội hay trao đổi giữa cá nhân và các cộng đồng trong đó các mối quan hệ qua lại của chúng được thực hiện, hành động xã hội được diễn ra và đạt được sự thích ứng của một hành động này với một hành động khác. Qua đó cũng còn tìm thấy cái chung trong sự hiểu biết tình huống, ý nghĩa hành động, nhằm đạt được mức độ hợp tác nhất định hoặc sự đồng tình giữa chúng.
2. Các loại hình tương tác xã hội :
Các hình thức tương tác có thể là:
Trực tiếp Gián tiếp
• Dễ thay đổi - Bền vững
• Có tính cá nhân - Mang tính cộng đồng
• Có hình thức - Phi hình thức
• Được thiết chế hoá - Không được thiết chế hoá.
Các khuôn mẫu chủ yếu của tương tác đều được chẩn hoá và biến thành tập quán. Một số kiểu hình tương tác dựa trên cơ sơ liên kết và độ bền vững của liên kết trở nên đặc trưng trong xã hội đó là:
+ Phản ứng liên kết: Nhằm phối kết hợp con người chặt chẽ hơn ( hợp tác, hoà đồng, thích nghi.
+ Phản ứng ly tán: Làm con người xa cách, kém đoàn kết, xung đột chống đối, cạnh tranh
3. Lý thuyết tương tác biểu trưng và lý thuyết trao đổi xã hội :
3.1 Lý thuyết tương tác biểu trưng:
o Các cá nhân trong quá trình tương tác với nhau không phản ứng đối với các hành động trực tiếp của người khác, mà cố gắng "đọc" và lý giải chúng. Người ta thường hay tìm những ý nghĩa gắn cho hành động và cử chỉ đó, tức là các biểu trưng ( biểu tượng).
o Để hình thành những biểu tượng của tương tác, trước hết cá nhân phải ý thức rõ ràng về một hành động, cử chỉ, lời nói, chữ viết hay hình ảnh nào đó. Sau đó cá nhân sẽ quy gán cho chúng những ý nghĩa xác định, dần dần những ý nghĩa quy gán này sẽ được nhiều người thừa nhận và chúng có một biểu tượng tương tác. Trước khi trở thành biểu tượng chung cho một nền văn hoá hay của cả nhân loại, chúng chỉ là một biểu tượng tương tác của một tiểu văn hoá.
o Các biểu tượng có một đặc điểm chung là chúng mang những ý nghĩa nhất định và tạo ra sự phản ứng giống nhau ở các cá nhân. Ý nghĩa của biểu tượng không trùng với ý nghĩa trực tiếp của những cái thể hiện chúng.
o Trong tương tác biểu trưng và phân tích một mô hình tương tác biểu trưng cần hết sức chú ý đến biểu tượng, kí hiệu, cử chỉ khi " đọc" và " giải thích" về hành động của người khác. Hệ thống biểu hiện trong tương tác có thể gồm: Cử chỉ và hành động của cá nhân ( cử chỉ có hàm ý và cử chỉ không có hàm ý), ngôn ngữ nói và viết. Theo lý thuyết này, con người như một thực thể sống trong thế giới của các biểu tượng và môi trường kí hiệu, xã hội thực hiện sự điều khiển đối với các cá nhân thông qua các biểu tượng.
o Để có thể hiểu được ý nghĩa của những hành động, cử chỉ, của người khác chúng ta cần nhập vai người đó, hay đặt mình vào vị trí của họ. Chỉ khi ở vị trí của người đó chúng ta mới hiểu hết ý nghĩa của những phát ngôn, những cử chỉ, hành động của họ.
o Khả năng của con người đặt mình vào vị trí, vai trò của đối tác và nhìn nhận mình như một đối tác hành động là cơ sở quan trọng bậc nhất trong sự tương tác của họ với môi trường xung quanh. Chính cơ chế này giúp cho con người tạo ý nghĩ cho các sự vật, hiện tượng và hành động xung quanh ( biểu tượng)
3.2 Lý thuyết trao đổi xã hội:
o Các cá nhân hành động theo nguyên tắc trao đổi các giá trị vật chất và tinh thần như sự ủng hộ, tán thưởng hay danh dự. Những người trao nhiều cho người khác có xu hướng được nhận lại nhiều lần, những người nhận từ nhiều người khác sẽ cảm thấy có sự tác động, hay áp lực từ phía họ. Chính tác động của áp lực này giúp cho những người cho nhiều có thể được nhận lại từ nhiều người mà họ được trao nhiều. Người ta gọi đó là sự cân bằng giữa chi phí và lợi ích.
o Có 4 nguyên tắc tương tác trong trao đổi xã hội như sau:
+ Nếu một hành vi được thưởng hay có lợi thì hành vi đó có xu hướng lặp lại
+ Hành vi được thưởng, được lợi trong hoàn cảnh nào thì cá nhân sẽ có xu hướng lặp lại trong hoàn cảnh tương tự.
+ Nếu như phần thưởng, mối lợi đủ lớn thì cá nhân sẽ sẵn sàng bỏ ra nhiều chi phí vật chất và tinh thần để đạt được nó.
+ Khi nhu cầu của cá nhân gần như hoàn toàn được thoả mãn thì họ ít cố gắng hơn trong việc nỗ lực tìm kiếm chúng.
4. Không có hành động xã hội thì không có tương tác xã hội:

o Không có hành động xã hội thì không có giao tiếp xã hội. Hành động xã hội là cơ sở, là tiền đề của tương tác xã hội. Chỉ có hành động xã hội mới tạo ra tương tác xã hội mà thôi.
o Hành động xã hội diễn ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong xã hội mới tạo ra tương tác xã hội. Mức độ bền vững của tương tác phụ thuộc vào số lần hành động xã hội diễn ra trong khoảng thời gian mà các đối tượng giao tiếp xã hội với nhau.
o Khuuynh hướng, hoặc tính chất của hành động xã hội quyết định khuynh hướng của tương tác xã hội.


QUAN HỆ XÃ HỘI
1. Định nghĩa quan hệ xã hội:
o Khái niệm "quan hệ xã hội" vốn được dùng trong triết học, nó chỉ mối quan hệ giữa người và người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
o Cũng có thể hiểu quan hệ xã hội là mối quan hệ bền vững ổn định của các chủ thể hành động. Các quan hệ này được hình thành trên những tương tác xã hội ổn định, lặp đi lặp lại...
2. Mối quan hệ giữa hành động xã hội và quan hệ xã hội:
o Quan hệ xã hội không tách rời khỏi hành động xã hội và tương tác xã hội. Hành động xã hội lặp đi lặp lại tạo ra tương tác xã hội, tương tác xã hội lặp đi lặp lại tạo nên quan hệ xã hội. Hành động xã hội và tương tác xã hội tạo ra độ nông-sâu-bền vững... của các mối quan hệ xã hội. Quan hệ xã hội được xác lập sẽ chi phối hành động xã hội và tương tác xã hội. Các mối quan hệ xã hội chằng chịt tạo ra một mạng lưới xã hội tương đối ổn định. Mạng lưới xã hội ổn định tạo ra cơ cấu xã hội.
3. Các loại hình quan hệ xã hội:
o Có nhiều kiểu phân chia quan hệ xã hội:
+ Quan hệ xã hội sơ cấp ( ít mang tính xã hội hơn, chủ yếu là quan hệ tình cảm) và quan hệ xã hội thứ cấp ( quan hệ mang tính xã hội )
+ Dựa vào những lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội, người ta phân chia thành các loại hình: Quan hệ kinh tế, quan hệ chính trị, quan hệ văn hoá xã hội.
+ Dựa vào vị thế xã hội của các cá nhân, người ta chia thành quan hệ người cùng vị thế và quan hệ của những người khác vị thế ( quan hệ cấp trên-cấp dưới, trung ương với địa phương)
+ Dựa vào tính chất của các kiểu quan hệ người ta có thể phân chia thành quan hệ vật chất và quan hệ tinh thần.
Xét cho cùng sự sản xuất ra của cải vật chất chính là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Do đó trong các công trình về xã hội, nghiên cứu xã hội học theo quan điểm Mác-xit, người ta xem quan hệ kinh tế là quan trọng nhất chi phối và quyết định các mối quan hệ khác. Quan hệ sản xuất luôn luôn có vai trò quyết định tính chất các quan hệ xã hội khác như quan hệ văn hoá, quan hệ chính trị, tư tưởng, quan hệ pháp luật. Nghiên cứu các vấn đề xã hội phải nắm được sự phụ thuộc ấy của mọi quan hệ xã hội đối với quan hệ sản xuất mới có sơ sở để giải thích tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại.
4. Các yêú tố tác động đến quan hệ xã hội:
o Yếu tố lợi ích ( Chi phối mạnh mẽ đến quan hệ xã hội, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường.)
o Yếu tố tâm lí
o Yếu tố phong tục tập quán
o Yếu tố vị thế xã hội .

XÃ HỘI
1. Khái niệm xã hội:
o Xã hội là một thuật ngữ rất thông dụng dùng để chỉ một tập hợp người có những quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội chặt chẽ với nhau.
Tuy nhiên, cho đến nay định nghĩa về xã hội còn là một vấn đề có nhiều quan điểm khác nhau.
2. Mô hình xã hội:
o Trong hoạt động xã hội, các chủ thể hành động tương tác với nhau để trao đổi vật chất, năng lượng, thông tin, tạo ra những mối liên hệ và quan hệ xã hội. Những tương tác xã hội lặp đi lặp lại cố kết con người lại với nhau, có quy tắc nhất định ít tự phát tán hơn, có cơ cấu đoán trước được hình thành những mô hình xã hội.
o Mô hình xã hội là một kiểu mẫu tương tác xã hội, một cung cách ứng sử, một mẫu tương tác mà chủ thể xã hội bắt chước, học hỏi và làm theo.
o Mỗi mô hình xã hội bao giờ cũng có cấu trúc:
+ Mục tiêu của tương tác xã hội
+ Quá trình tương tác của hành vi
+ Hệ thống chuẩn mực, giá trị nhất định để hành vi đó được truyền tải và biến đổi theo sự hoạt động của con người.
+ Có ít nhất hai chủ thể hành động cùng hoạt động
o Mô hình xã hội cũng có những chức năng xã hội nhất định: Cho ta biết được hành vi xã hội phải xảy ra như thế nào, các chủ thể hành động cùng chia sẻ mục tiêu và qua đó điều chỉnh nhau. Hơn thế mô hình xã hội giúp con người xã hội tiếp thu những giá trị xã hội, các chuẩn mực như nhau mà xã hội dòi hỏi trong quá trình xã hội hoá của mình. Mô hình xã hội không cứng nhắc, người ta có thể học hỏi và sáng tạo ra mô hình xã hội trong hoạt động sống của mình.

3. Các loại mô hình xã hội cơ bản:
Có thể tóm tắt những mô hình xã hội cơ bản sau:
o Mô hình hợp tác và giao tiếp: Trong quá trình cùng nhau hoạt động, chủ thể cùng nhau trao đổi về vật chất hoặc thông tin năng lượng, điều chình hành vi cho nhau, chia sẻ kinh nghiệm,hợp tác và duy trì mối quan hệ.
o Mô hình xung đột: Là mô hình nảy sinh khi sự "trao" và "nhận" không đáp ứng mục đích, nhu cầu của một bên đối tác. Những người có lợi thế cố duy trì những lợi thế của mình, kết quả là tạo ra sự rạn nứt trong quan hệ xã hội. Hình thức cao nhất là chiến tranh.
o Mô hình trao đổi và quyền lực: Đây là mô hình biểu đạt hành vi thực hiện nghĩa vụ (bắt buộc)của một cá nhân xã hội đang đóng một vai trò nhất định trên cương vị xã hội giành cho.
o Mô hình trao đổi và cạnh tranh: Biểu hiện mạnh trong hoạt động kinh tế, thể hiện sự cố gắng để đạt được mục tiêu trong hành động xã hội.
o Mô hình thi đua: Trong hợp tác cùng nhau hoạt động, các chủ thể thi đua với nhau để đạt được mục tiêu trong hành động của mình.
o Mô hình văn hoá cũng là một mô hình xã hội: Nó đặc trưng cho một nền văn hoá của một xã hội cụ thể, giúp để phân biệt giữa xã hội này với xã hội khác, trong cung cách ấy thuộc về một mô hình nào đó. Cùng với thời gian, các môi hình có nhiều biến đổi, những mô hình mới sẽ được nảy sinh và củng cố. Nhưng những mô hình cơ bản này đã tồn tại và sẽ còn tồn tại rất lâu dài.

VĂN HOÁ
1. Khái niệm:
o Trong Tiếng việt thuật ngữ "văn hoá " cũng có nhiều nghĩa, có lúc nó dùng để chỉ những phong cách ứng xử giữa các cá nhân mà phù hợp với các chuẩn mực giá trị cảu xã hội. Trong trường hợp khác nó chỉ những người có học thức, lúc này khái niệm văn hoá dùng để chỉ trình độ học vấn. Thuật ngữ văn hoá còn được dùng để chỉ các loại hình nghệ thuật như phim ảnh, hội hoạ, điêu khắc, kịch... và các loại hình mang tính chất giải trí khác.
o Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về văn hoá. Mỗi ngành khoa học nghiên cứu về văn hoá ( XHH, Tâm lí học, sử học...) đều có những cách nhìn nhận khác nhau. Triết học coi "văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra trong quá trình thực tiễn lịch sử xã hội và đặc trưng cho trình độ đạt được trong sự phát triển của lịch sử xã hội. " Trong xã hội học " văn hoá có thể được xem xét như là của các giá trị, chân lý, các chuẩn mực và mục tiêu mà con người cùng thống nhất với nhau trong quá trình tương tác và trải qua thời gian."
2. Cơ cấu của văn hoá:
o Chân lý: Là tính chính xác, rõ ràng của tư duy hoặc chân lý là những nguyên lý được nhiều người thừa nhận, là sự phản ánh đúng đắn thế giới khách quan trong đầu óc của con người.
o Giá trị: Là cái mà ta đáng có, mà ta thích, ta cho là quan trọng để hướng dẫn cho hành động của con người. Giá trị chúa đựng một số yếu tố nhận thức có tính chất hướng dẫn và lựa chọn.
o Mục tiêu: Được coi như sự dự đoán trước kết quả của hành động. Là cái đích cần phải hoàn thành, mục tiêu có khả năng hợp tác các hành động khác nhau của con người vào trong một hệ thống, kích thích đến khả năng xây dựng phương án và tổ chức hành động. Mục tiêu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của giá trị. Giá trị thế nào mục tiêu thế ấy.
o Chuẩn mực: Là tổng số những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc của xã hội được ghi nhận bằng lời, kí hiệu hay bằng các biểu tượng để hướng dẫn quy định đối với các hành vi của các thành viên trong xã hội.
3. Tiểu văn hoá và phản văn hoá
o Tiểu văn hoá: Các nhóm, các cộng đồng của mỗi xã hội đều xây dựng những khuôn mẫu hành vi, các quan điểm, các giá trị đặc trưng cảu mình. Thông thường chúng phù hợp với các chuẩn mực, giá trị chung của xã hội. Khi tập hợp các giá trị của các chuẩn mực, khuông mẫu hành động của nhóm khác biệt với các chuẩn mực chung, nhưng không đối lập với chúng thì trong các nhóm xã hội đó đã có một nền tiểu văn hoá
o Phản văn hoá: Phản văn hoá được coi như tập hợp các chuẩn mực, giá trị của một nhóm người trong xã hội, mà chúng đối lập với các giá trị và chuẩn mực chung của toàn xã hội.
4. Tính xã hội của văn hoá
o Văn hoá là sản phẩm của loài người, vì nếu hành vi của con vật chủ yếu đã được chương trình hoá theo gien di truyền, hoặc theo bản năng thì hành vi của con người có được chủ yếu là do học hỏi bằng con đường chính thức và không chính thức. Vai trò của văn hoá trong cuộc sống con người cũng như bản năng trong cuộc sống của động vật
o Văn hoá được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hoá. Một trong những tác nhân quan trọng nhất của quá trình xã hội hoá là ngôn ngữ. Mà ngôn ngữ là một trong những biểu hiện cơ bản để phân biệttcon người với động vật khác. Ở đây ngôn ngữ được định nghĩa như một hệ thống giao tiếp, sử dụng âm thanh hoặc các biểu trưng khác nhau, nhưng có những định nghĩa được quy định. Như vậy cho dù rất nhiều những biểu hiện của văn hoá không dùng đến lời nói như hội hoạ, múa... thì các thói quen vẫn diễn tả qua ngôn ngữ. Chính vì vậy ngôn ngữ là công cụ chủ yếu để giao tiếp. Nhờ ngôn ngữ mà tư duy con người có thể chuyển giao và thu nhận các giá trị, chuẩn mực, văn hoá, các khuôn mẫu của hành vi cá nhân.
o Ngôn ngữ có tính xã hội con người không thể học được ngôn ngữ bên ngoài xã hội.

XÃ HỘI HOÁ
1. Khái niệm "xã hội hoá":
o Là quá trình cá nhân con người lĩnh hội một hệ thống nhất định những tri thức, giá trị, chuẩn mực cho phép cá nhân đó hoạt động như một thành viên của xã hội. Là quá trình con người tiếp nhận nền văn hoá, qúa trình con người học cách đóng vai trò để gia nhập vào xã hội.
o Xã hội hoá là quá trình mà trong đó cá nhân học cách thức hành động tương ứng với vai trò của mình ( N.Smelser)
o Xã hội hoá là một quá trình tương tác giữa người này và người khác, kết quả là một sự chấp nhận những khuôn mẫu hành động và thích nghi với những khuôn mẫu hành động đó. (Fichter)
2. Các đặc điểm của xã hội hoá:
o Xã hội hoá là một quá trình hai mặt: Một mặt cá nhân chịu sự tác động của xã hội, mặt khác cá nhân với tính tích cực, sáng tạo của mình tác động trở lại đối với xã hội.
o Nội dung cấp độ các cơ chế cụ thể của xã hội hoá mang tính lịch sử cụ thể. Chúng được quy định bởi cơ cấu kinh tế-xã hội của các xã hội đó. Xã hội hoá không phải sự áp đặt cơ học một hình thái xã hội sẵn có cho cá nhân.
o Cá nhân vừa là khách thể vừa là chủ thể của quá trình xã hội hoá.
o Xã hội hoá kéo dài suốt đời và là quá trình tất yếu
o Xã hội hoá luôn tuân thủ các khuôn mẫu hành vi của các nhóm khác nhau.
o Quá trình xã hội hoá diễn ra nhanh hay chậm là do sự tác động ảnh hưởng của khung cảnh văn hoá, của gia đình và xã hội lên tác phong chứ không phải do yếu tố bẩm sinh ( ảnh hưởng của địa lý, sinh lí...)
o Quá trình xã hội hoá là không đều đối với mỗi người , do sự đòi hỏi, yêu cầu của xã hội đối với mỗi người là không giống nhau, nó phụ thuộc nhiều vào khả năng xã hội của họ.
o Quá trình xã hội diễn ra nhanh hơn nếu có sự khoanh vùng, hạn chế sự lựa chọn hoặc có định hướng.
o Xã hội hoá được thực hiện nhờ các thiết chế có sẵn như gia đình, nhà trường, các doanh nghiệp, tổ chức xã hội các phương thức giao tiếp công cộng.
o Trong xã hội hoá có hai khuynh hướng tác động:
+ Bản chất tự nhiên: khả năng phản ứng lại các ảnh hưởng bên ngoài.
+ Khả năng tuân thủ, đáp ứng theo những khuân mẫu mà xã hội mong đợi.
3. Môi trường xã hội hoá và quá trình xã hội hoá:
3.1 Môi trường xã hội hoá:
o Môi trường xã hội hoá chính thức: Gia đình nhà trường là những môi trường xã hội hoá đầu tiên và chính yếu. Nó ảnh hưởng mạnh đến suốt đời sống con người. Trong môi trường này xã hội hoá của cá nhân diễn ra có hoạch định và chủ định theo một chương trình và nội dung nhất định.
o Môi trường xã hội hoá phi chính thức: Là toàn bộ môi trường xã hội mà ở đó cá nhân sống và hoạt động. Cá nhân tự hấp thu và sàng lọc những gì cần thiết cho mình và mức độ thực hiện chúng là khác nhau đối với các đối tượng khác nhau trong mối quan hệ xã hội chằng chịt, đa dạng, phức tạp.... nhưnng đều có cái chung.
3.2 Quá trình xã hội hoá:
o Xã hội hoá trong giai đoạn thơ ấu
o Xã hội hoá trong thời kì đến trường
o Xã hội hoá trong thời kì lao động
o Xã hội hoá trong thời kì sau lao động

CƠ CẤU XÃ HỘI
1. Khái niệm cơ cấu xã hội:
o Cơ cấu xã hội là mối liên hệ vững chắc của các thành tố trong hệ thống xã hội. Các cộng đồng xã hội ( dân tộc, giai cấp, nhóm nghề nghiệp....) là những thành tố cơ bản. Về phần mình mỗi cộng đồng xã hội lại có cơ cấu phức tạp với những tầng lớp bên trong và những mối liên hệ giữa chúng.
o Cơ cấu xã hội là mô hình của các mối liên hệ giữa các thành phần cơ bản trong một hệ thống xã hội. Những thành phần này tạo nên bộ khung cho tất cả các xã hội loài người, mặc dầu tính chất của các thành phần và các mối quan hệ của chúng luôn biến đổi từ xã hội này đến xã hội khác. Những thành phần quan trọng nhất của cơ cấu xã hội là vị thế, vai trò, nhóm và các thiết chế.
o Cơ cấu xã hội là tổng thể các nhóm xã hội có liên hệ tác động qua lại với nhau, cũng như các thiết chế xã hội và các mối quan hệ của chúng. Cơ chế tồn tại và phát triển của cơ cấu xã hội được chứa đựng trong hệ thống hoạt động của con người. Sự phân công lao động xã hội như nguồn gốc sâu xa nhất của các khác biệt xã hội, là chìa khoá để giải thích lịch sử các mối quan hệ xã hội , nó mang tính nguyên tắc đơi với quá trình cấu tạo nhóm.
o Khi nói đến cơ cấu xã hội cần lưu ý rằng: Xã hội là một hệ thống tổ chức đa dạng, phức tạp của các mối liên hệ cá nhân và các tổ chức xã hội. Trong đó quan hệ xã hội là hình thức vận động của cơ cấu xã hội, cơ cấu xã hội là nội dung và cơ sở của sự tồn tại và phát triển của quan hệ xã hội.
2. Các loại hình cơ cấu xã hội căn bản:
2.1. Cơ cấu xã hội-giai cấp:
o Tron xã hội có giai cấp, sự phân chia các thành viên của xã hội thành các giai cấp là cơ sở của cơ cấu xã hội. Cơ cấu xã hội-giai cấp là tổng thể các giai cấp trong xã hội và mối liên hệ giữa các giai cấp với nhau.
o Theo xã hội học Mác xít, cơ cấu xã hội-giai cấp là hạt nhân của cơ cấu xã hội. Chính mối liên hệ của giai cấp và cuộc đấu tranh giai cấp xác định phương hướng cơ bản cho sự phát triển của xã hội cũng như các nhóm xã hội.
o Nghiên cứu về cơ cấu xã hội-giai cấp thường hướng tới việc xem xét những giai cấp nào hiện có trong xã hội, địa vị của các giai cấp đó trong hệ thống chính trị và lợi ích mà nó thu được từ vị trí đó. Ngoài ra người ta còn xem xét mối quan hệ của các giai cấp trong hệ thống xã hội. Đặc trưng của các mối quan hệ đó chi phối các mối quan hệ của giai cấp này.
o Nghiên cứu sự biến đổi của các giai cấp về số lượng, chất lượng, địa vị xã hội, lợi ích... là một khuynh hướng đang được chú ý hiện nay ( nghiên cứu về sự di động xã hội của các giai cấp, các nhóm nghề nghiệp....)
2.2. Cơ cấu xã hội-dân tộc, sắc tộc:
o Dân tộc là những cộng đồng người hình thành trong lich sử dựa trên cơ sở cộng đồng lãnh thổ, cộng đồng sinh hoạt kinh tế, văn hoá, ngôn ngữ, và những yếu tố phong tục tập quán, thói quen tâm lí của con người. Còn các tập đoàn sắc tộc là những tộc ít người thuộc một dân tộc nào đó mà vẫn giữ bản sắc văn hoá, phong tục tập quán, đặc điểm ngôn ngữ, tâm lí của mình.
o Cơ cấu dân tộc sắc tộc là tổng thể những mối liên hệ giữa các dân tộc, sắc tộc trong xã hội.
o Một số quan niệm cho rằng: Dân tộc được hình thành trên cơ sở của nền sản xuất hàng hoá và gắn liền với sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản. Cơ sở kinh tế cho quá trình sinh ra của cộng đồng dân tộc là sự mất tính phân tán,, riêng rẽ của chế độ phong kiến, sự mạnh lên của các mối quan hệ kinh tế giữa các vùng riêng biệt trong đất nước, sự thống nhất của các thị trường chung của dân tộc, sự cần thiết thống nhất chính phủ và lãnh thổ. Ngay từ khi ra đời dân tộc đã mang một dấu ấn chính trị-xã hội của giai cấp rõ nét. Bên trong dân tộc ngày càng mạnh lên các mâu thuẫn xã hội, càng thể hiện được tính độc lập giữa các giai cấp trong xã hội. Để tạo ra một thế giới bình đẳng, việc xoá bỏ những khác biệt giữa các dân tộc, sắc tộc trong xã hội là một quá trình tất yếu khách quan.
2.3. Cơ cấu xã hội- dân số:
o Cơ cấu xã hội- dân số là sự phân chia xã hội thành các tập đoàn người theo các đặc trưng về lứa tuổi, giới tính, cùng với mối liên hệ giữa các tập đoàn đó.
o Khi nghiên cứu về cơ cấu xã hội-dân số, người ta thường nghiên cứu đặc trưng về lứa tuổi và sự phân chia dân số thành các nhóm tuổi khác nhau mà mỗi nhóm thường gắn với đặc điểm tâm-sinh lý khác nhau, các loại hình khác nhau. Có nhiều cách phân chia dân số theo đặc trưng nhóm tuổi, tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Có thể chia thành: Nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi ngoài lao động, nhóm từ 0-5 tuổi, nhóm từ 5-10 tuổi và từ 10-15 tuổi, nhóm trong độ tuổi sinh đẻ và nhóm ngoài độ tuổi sinh đẻ. Nghiên cứu về dân số theo nhóm tuổi cho ta thấy được thực trạng dân số của một quốc gia là trẻ hay già, từ đó có những khuyến nghị về chính sách xã hội cho phù hợp.
o Nghiên cứu về tỉ lệ nam-nữ cũng là một vấn đề quan trọng trong xã hội-dân số. Bởi những thông tin này cho thấy khuynh hướng về sử dụng lao động và chính sách xã hội đối với lao động nữ.
o Tóm lại việc nghiên cứu xã hội-dân số là việc làm rất quan trọng trong xã hội học .Bởi vì sự thay đổi của cơ cấu xã hội-dân số giới luôn luôn dẫn đến những thay đổi của, biến động trong quá trình phát triển của xã hội nói chung cũng nhưquá trình khác. Có thể nói những thay đổi trong các nhóm lứa tuổi, giới tính có ảnh hưởng rõ rệt đến cường độ, tính chất của di động xã hội, đến cơ cấu nghề nghiệp hay tính tích cực xã hội của con người.
3.4 Cơ cấu xã hội- nghề nghiệp:
o Là sự phân công lao động xã hội, sự chuyên môn hoá theo ngành của các tập đoàn xã hội nhằm thực hiện những chức năng lao động của mình trong khuôn khổ của các tổ chức sản xuất xã hội chung ( tổ chức sản xuất , phi sản xuất ) trong nền kinh tế xã hội.
o Có thể nói cơ cấu giai cấp là sự phân chia xã hội theo tầng lớp, theo chiều ngang của cơ cấu xã hội, còn cơ cấu nghề nghiệp là theo chiều dọc của xã hội.
o Mỗi một xã hội và một giai đoạn lịch sử đều có một thang giá trị nghề nghiệp khác nhau. Khi điều kiện kinh tế-xã hội thay đổi thì thang giá trị nghề nghiệp cũng thay đổi theo.
o Cơ cấu nghề nghiệp xã hội chịu sự tác động mạnh mẽ của cơ cấu xã hội-giai cấp và cơ cấu xã hội-dân số. Sự phân công lao động xã hội là nhân tố quan trọng để tạo ra sự phân chia lao động xã hội.

THIẾT CHẾ XÃ HỘI
1. Khái niệm thiết chế xã hội:
• Thiết chế xã hội là một hệ thống xã hội phức tạp của các chuẩn mực và vai trò xã hội. Nó gắn bó qua lại với nhau, được tạo ra và hoạt động thoả mãn nhu cầu cũng như thực hiện các chức năng xã hội quan trọng.
• Thiết chế xã hội là một tổ chức hoạt động xã hội và quan hệ xã hội nhất định đảm bảo tính bền vững và tính kế thừa cho các quan hệ đó.
 Tính hai mặt của thiết chế xã hội :
 Là một hệ thống xã hội có tính tổ chức
 Cách thức, quy tắc, hình thái của tổ chức xã hội.
• Các chức năng của thiết chế xã hội:
* Điều tiết các quan hệ xã hội trong những lĩnh vực khác nhau của hoạt động xã hội
+ Tác động đến sự lựa chọn của cá nhân. Nhờ thiết chế xã hội mà nó xã hội hoá người hành động xã hội để chấp nhận và làm theo những người khác trong xã hội.
+ Tạo sự ổn định và kế thừa trong xã hội .
+ Điều chỉnh sự hoạt động của nhóm, cá nhân. Duy trì sự đoàn kết trong nhóm.
* Kiểm soát xã hội. + Thiết chế xã hội là hệ thống của những quy định xã hội hết sức chặt chẽ. Để thực hiện những quy điịnh đó cần phải có những phương tiện kiểm soát xã hội.
• Có hai hình thức kiểm soát xã hội: Kiểm soát có hình thức
Kiểm soát phi hình thức
• Khi xã hội loài người hình thành với tư cách là một hệ thống có tổ chức thì thiết chế xã hội cũng ra đời như một nhu cầu tất yếu để ổn địnhvà duy trì trật tư xã hội, không có xã hội nào là không có thiết chế xã hội.
2. Một số đặc trưng cơ bản của thiết chế xã hội:
• Sự nảy sinh của thiết chế xã hội là do điều kiện khác quan nhất định, không phải do yếu tố chủ quan, chúng biểu hiện ở tính thống nhất với cơ sở kinh tế xã hội.Cơ sở kinh tế xã hội như nào thì thiết chế xã hội như thế.
o Bản thân sự tồn tại của thiết chế xã hội có tính độc lập tương đối và có tác động trở lại đối với cơ sở kinh tế xã hội.
o Trong xã hội có giai cấp thiết chế xã hội có tính giai cấp.
o Trong những thời kì phát triển bình "thường" của xã hội các thiết chế xã hội vẫn ổn định và vững chắc. Khi chúng không có khả năng tổ chức các lợi ích xã hội,, không vận hành được các mối liên hệ xã hội thì phải có những thay đổi nhất định trong vận hành của các thiết chế xã hội. hoặc cần phải cải biến căn bản bản thân các phương thức và chế tài hoạt động của chúng. Sự thay thế thiết chế xã hội hoặc làm cho chúng mang nội dung mới diễn ra trong thời kì cách mạng.
o Khi thiết chế xã hội hoàn thiện thì các xã hội càng phát triển. Nó xác định vị trí và vai trò của các cá nhân, nhóm xã hội càng rõ ràng.
3. Các thiết chế xã hội cơ bản.
3.1. Thiết chế gia đình :
o Khái niệm gia đình là một nhóm xã hội có đặc trưng là cùng cư trú, cùng hợp tác tái sản xuất, nó bao gồm người lớn ở cả hai giới, có ít nhất hai người trong số họ có quan hệ tình dục được mọi người chấp nhận, họ có một hoặc nhiều con cái do họ sinh ra hoặc nhận nuôi. ( Murdock)
o Thuyết chế gia đình có những chức năng cơ bản sau đây:
+ Chức năng sinh sản,
+ Chức năng kinh tế
+ Chức năng xã hội hoá trẻ em
+ Chức năng chăm sóc người già
+ chức năng thoả mãn nhu cầu tình cảm của các thành viên trong gia đình.
3.2. Thiết chế kinh tế:
o Khái niệm kinh tế là thiết chế xã hội liên quan tới sự quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm.
o Chức năng của thiết chế kinh tế thể hiện trong việc quản lý, tổ chức sản xuất và kiểm soát, điều hoà các mối quan hệ sau đây:
+ quan hệ với tư liệu sản xuất
+ Quan hệ trong tổ chức, quản lý sản xuất.
+ Quan hệ trong phân phối lợi ích.
3.3. Thiết chế giáo dục:
o Khái niệm giáo dục là thế hệ đi trước truyền lại cho thế hệ đi sau những kiến thức và kinh nghiệm xã hội. Thế hệ đi sau đã lĩnh hội và phát huy những kinh nghiệm xã hội đó để tham gia vào đời sống xã hội của mình như lao động sản xuất và các hoạt động khác.
o Chức năng của thiết chế giáo dục thể hiện ở các mặt sau:
+ Chức năng cung cấp tri thức và hình thành nhân cách con người.
+ Chức năng kinh tế sản xuất - rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo về nghề nghiệp.
+ Chức năng chính trị, tư tưởng, văn hoá.
3.4. Thiết chế tôn giáo:
o Khái niệm: Mỗi khoa học có cách nhìn nhận, định nghĩa khác nhau về tôn giáo. Có thể nói tôn giáo là hệ thống niềm tin về vị trí cá nhân trên thế giới, nó tạo ra một trật tự cho thế giới đó và một lý do cho sự tồn tại của nó.
o Tính thiết chế của tôn giáo thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
+ Lễ nghi tôn giáo
+ ý thức tôn giáo
+ Tâm lý tôn giáo
+ Sự điều tiết và kiểm soát của tôn giáo.

ĐỊA VỊ XÃ HỘI
1. Khái niệm địa vị xã hội:
o Là chỉ số tổng quát xác định vị trí của một nhóm xã hội và các thành viên trong hệ thống các mối quan hệ xã hội. Có thể hiểu địa vị xã hội là vị trí cảu con người trong thứ bậc xã hội cùng với những nghĩa vụ và quyền lợi của họ.
o Bộ phận cấu thành địa vị xã hội là những vị thế xã hội được xác định trên cơ sở những chỉ số về giới, tuổi, học vấn, nghề nghiệp, quốc tịch... và qua sự đánh giá về vị thế thể hiện ở uy tín, tính vượt trội, tính trật tự, sự sắp xếp sự phụ thuộc của chúng. Nó bao gồm các nhân tố điều chỉnh như chuẩn mực xã hội, tình cảm xã hội, khuôn mẫu, tác phong.
o Địa vị xã hội tạo ra sự sắp xếp trật tự xã hội và hoạt động ăn khớp cho các quan hệ, hành vi của thành viên trong một nhóm.
2. Các yếu tố tạo ra địa vị xã hội ( nguồn gốc tạo địa vị xã hội )
o Yếu tố khách quan: tuổi tác, giói tính, nghề nghiệp, đẳng cấp, dòng dõi...
o Yếu tố chủ quan: năng lực cá nhân, tài sản..
3. Quyền lực xã hội:
3.1. Khái niệm
o Là năng lực được một người hay một nhóm người sử dụng để buộc những người khác có một hành vi nhất định. Bản chất của quyền lực là các quan hệ lãnh đạo, thống trị và phục tùng.
o Quyền lực là một dạng quan hệ xã hội ( theo chiều dọc) biểu hiện ở khả năng một nhóm, một cá nhân hoặc nhóm điều khiển hành vi, thái độ quan điểm của các cá nhân khác, nhóm khác. Chủ thể hoạc khách thể thực hiện quyền lực xã hội có thể là một cá nhân, một nhóm xã hội hay một cộng đồng, một xã hội.
3.2. Nguồn gốc của quyền lực:
- Quyền lực bắt nguồn từ quan hệ trong sở hữu tư liệu sản xuất , dòng dõi, học vấn, tôn giáo, uy tín. ( Werber), các vị thế của cấu trúc xã hội ( Parson)
3.3 Các loại quyền lực: Có thể phân chia quyền lực theo một số loại hình sau đây
o Quyền lực kinh tế , chính trị ( quan trọng nhất) và uy tín
o Quyền lực tuyệt đối
o Quyền lực quân chủ
o Quyền lực thiểu số
o Quyền lực dân chủ
Các phương tiện để thực hiên quyền lực là đường lối, chính sách,,quy chế, phấp lý, văn bản hành chính và các cơ quan hành pháp.
3.4 Trật tự xã hội, lệch lạc xã hội và kiểm soát xã hội.
3.4.1 Trật tự xã hội:
o Là một khái niệm biểu hieenj tính tổ chức của đời sống xã hội, tính ngăn nắp của các hoạt động hay hệ thống xã hội.
Khái niệm này bao hàm những khía cạnh sau:
+ Ý tưởng về tính chủ định của hành vi xã hội của cá thể, sự tồn tại của mối quan hệ qua lại, sự đồng tình, bổ sung và tính có sẵn trong các hành động của con người ( họ có thể hành động một cách xã hội nếu như họ biết được họ sẽ chờ đợi ơ nhau cái gì)
+ Là khái niệm về tính bền vững và độ dài lịch sử cảu đời sống xã hội và việc hạn chế bạo lực, trong đó trật tự xã hội là một sản phẩm của chế độ xã hội nhất định. Nó được tạo ra và duy trì nhằm đạt được hành vi thống nhất ở mọi người. Các thiết chế xã hội duy trì trật tự xã hội. Trật tự xã hội là điều kiện để các xã hội liên kết với nhau.
3.5. Lệch lạc xã hội:
o Là thuật ngữ dùng để chỉ các dạng vi phạm khác nhau trong hệ thống các giá trị, chuẩn mực của xã hội.
o Durkhiem là nhà xã hội học đầu tiên nghiên cứu sâu về khái niêm này và sau đó nhiều nhà XHH khác cũng sử dụng chúng để giải thích một số hiện tượng xã hội.
Nguyên nhân của lệch lạc xã hội:
 Sự trống rỗng và thiếu hụt về mặt giá trị.
 Mức độ tác động thấp của các chuẩn mực xã hội lên cá nhân. Với tư cách là chuẩn mực điều chỉnh hành vi xã hội thì ảnh hưởng của chúng là không có hiệu quả.
 Tính không kiên định, sự tản mạn và mâu thuẫn của chính các nguyên tắc và chuẩn mực.
 Mâu thuẫn giữa các chuẩn mực xác định mục đích các chuẩn mực và các chuẩn mực điều hành phương tiện đạt mục đích đó.
 Lệch lạc xã hội tồn tại trong cách phán xét của người khác. Một số quan niệm cho rằng, lệch lạc là do xã hội tạo ra chứ không phải là do chủ nhân của hành động tạo ra.
 Lệch lạc xã hội thay đổi theo thời gian và tuỳ thuộc vào quan điểm của nhóm xã hội. Lệch lạc xã hội mang tính chất tương đối: không có lệch lạc nào bị lên án ở mọi nơi, mọi lúc và lệch lạc đối với mọi người.
 Lệch lạc có thể dẫn tới phạm tội
3.6. Kiểm soát xã hội:
o Là cơ chế tự điều chỉnh trong hệ thống xã hội ( tập đoàn, nhóm, tập thể, tổ chức) và trong toàn xã hội nói chung. Là việc tiến hành sự tự điều chỉnh hành vi con người thông qua chuẩn mực, đạo đức, pháp luật, hành chính.
o Chức năng của kiểm soát xã hội là tạo điều kiện cho sự vững chắc của hệ thống xã hội để duy trì ổn định xã hội và đồng thời để có những thay đổi tích cực trong hệ thống. Điều này đòi hỏi kieemr soát xã hội phải rất linh hoạt, mềm dẻo; phải có khả năng nhận thức biết được những sai lệch khác nhau có ý nghĩa với các quy tắc xã hội. Những sai lệch có lợi cho sự phát triển của xã hội thì cần được tạo điều kiện và khuyến khích
o Kiểm soát xã hội tác động theo nguyên tắc phản hồi.
o Kiểm soát xã hội được thực hiện theo nguyên tắc xã hội hoá: Khi cá nhân nắm vững các chuẩn mực, các giá trị xã hội hình thành sự tự kiểm tra khi chấp nhận các vai trò khác nhau. Nó tác động thường xuyên đến các cá nhân thông qua các phản ứng đối với cách ứng xử của cá nhân, qua cơ chế quyền lực, qua các mối quan hệ qua lại trong khi vận dụng đúng hướng hoặc tự phát các chuẩn mực xã hội.
o Là sự tái sản xuất các quy tắc, chuẩn mực, ứng xử tạo điều kiện duy trì sự ổn định xã hội.



BẤT BÌNH ĐẲNG VÀ SỰ PHÂN TẦNG XÃ HỘI
I. Bất bình đẳng xã hội:
1. Khái niệm: bất bình đẳng là khái niệm chỉ sự không ngang bằng nhau của các thành viên trong xã hội về địa vị xã hội, về việc thoả mãn các giá trị vật chất và giá trị tinh thần của họ.
2. Nguồn gốc của bất bình đẳng xã hội:
• Bất bình đẳng chỉ xảy ra khi có một nhóm người này có khả năng kiểm soát và chi phối một số nhóm người khác. Sự bất bình đẳng rõ rệt nhất là ở chỗ: Một nhóm những người có quyền lực, hay giai cấp thống trị có khả năng điều hành chi phối toàn bộ các hoạt động trong xã hội, bắt những người khác phải phục tùng dù họ muốn hay không muốn hoặc nhận thức hay không nhận thức được điều đó.
• Các nhà XHH cho rằng: Trong xã hội có những người, nhóm người có những đặc quyền cơ bản mà các nhóm hoặc cá nhân khác không có được. Đó là những cơ hội trong cuộc sống, vị thế, địa vị xã hội cao trong con mắt của người khác và khả năng chi phối người khác thông qua ảnh hưởng trong việc đưa ra các chính sách mà họ thường được hưởng phần ưu đãi.
• Theo quan điểm của K. Marx, bất bình đẳng bắt nguồn từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Theo M.Weber ngoài yếu tố kinh tế còn có những yếu tố khác như: Sắc đẹp, cơ may, khả năng tiếp cận thị trường...
II. Phân tầng xã hội:
1. Khái niệm: Là khái niệm thường được dùng trong XHH phương Tây, nó biểu thị những khác biệt cơ bản về xã hội và sự không ngang bằng nhau (bất bình đẳng ) thuộc về những nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội bởi địa vị của họ trong hệ thống thứ bậc xã hội.
Theo quan hệ này, xã hội được chia thành một cấu trúc theo khuôn mẫu của những nhóm xã hội không bình đẳng và sẽ bền vững từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Khái niệm bất bình đẳng xã hội và phân tầng xã hội luôn có quan hệ mật thiết với nhau.
2. Nguồn gốc của sự phân tầng:
o Nguyên nhân đưa đến sự phân tầng trong xã hội là do sự xuất hiện của sự chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, sự hình thành các giai cấp và xung đột giai cấp. Thứ nữa là do sự phân công lao động đưa đến sự phân tầng trong xã hội một cách tự nhiên. Người ta dùng ba căn cứ cơ bản để chỉ sự phân tầng: Theo địa vị kinh tế ( tài sản, hạng sang giàu..)
Địa vị chính trị ( quyền lực)
Theo địa vị xã hội ( uy tín)
3. Các kiểu phân tầng:
o Trong xã hội tồn tại nhiều kiểu phân tầng khác nhau:
+ Phân tầng theo đẳng cấp: Chế độ xã hội ở Ấn độ cổ đại chia đẳng cấp các cá nhân thành phần xã hội thông qua nguồn gốc xuất thân.
+ Phân tầng theo tuổi cũng hoàn toàn dựa trên nguồn gốc xuất thân. Tuy nhiên những kiểu phân tầng này được thay đổi trong các xã hội hiện đại.
+ Phân tầng theo giai cấp chủ yếu căn cứ theo sự sở hữu của cải và sự chiếm hữu tư liệu sản xuất.
BIẾN ĐỔI XÃ HỘI
ổihái niệm: Có nhiều quan niệm về sự biến đổi xã hội. Một cách hiểu thống nhất là sự biến đổi được định nghĩa vắn tắt như một sự thay đổi so với một tình trạng xã hội hoặc một nếp sống có trước
( Chú ý phân biệt biến đổi xã hội và cách mạng xã hội )
1. Những sắc thái của sự biến đổi:
o Sự biến đổi nào cũng phải có thời gian. Thời gian là điều kiện quan trọng để có thể có sự biến đổi nhưng thời gian không tự nó tạo ra sự biến đổi được.
o Sự biến đổi phải được thể hiện trong một khung cảnh cụ thể, vừa vật chất vừa văn hoá.
o Bất cứ sự biến đổi nào cũng có sắc thái nhân bản. Con người tạo nên sự biến đổi và cũng chịu ảnh hưởng của sự biến đổi.
2. Các khuynh hướng của sự biến đổi:
o Biến đổi có hoạch định: Là sự biến đổi gây ra bởi sự kiểm soát xã hội của sự hoạch định hợp lý, bởi sự chú ý của những người lãnh đạo, những nhà phát minh, nhà cải cách. Theo đó họ muốn cho xã hội và văn hoá biến đổi và họ cố gắng đưa tới sự biến đổi mong muốn.
o Biến đổi không hoạch định: Là sự biến đổi không biết trước. Nó là sự biến đổi của thiên tai như: lụt lội, hạn hán, động đất... và một số biến đổi về sinh lí không định trước như các bệnh tật mới, những biến đổi về sinh sản....
3. Những nhân tố tác động đến biến đổi xã hội:
3.1. Dân số:
o Sự biến đổi về dâm số dẫn đến (tăng giảm)dẫn tới sự vùng nổ về dân số và biến đổi về cơ cấu, văn hoá và thiết chế xã hội.
o Di cư: Diễn ra chủ yếu dưới tác động của các yếu tố kinh tế-xã hội, nó vừa chịu tác động của các quy luật khách quan và chịu tác động của chính sách dân số.
3.2. Đô thị hoá:
o Đô thị hoá có nhiều cách hiểu dựa trên cách khía cạnh về lối sống, dân số, quy hoạch đô thị....( xã hội học đô thị). Ví dụ : Đô thị hoá là quá trìnhmà dân số sống ở các thành phố ngày càng tăng lên
o Đô thị hoá kéo theo sự biến đổi xã hội
+ Quan hệ xã hội đô thị thay đổi, tính cộng đồng yếu đi, tính cá nhân tăng lên, tính truyền thống giảm.
+ Lối sống thành thị kích thích cạnh tranh sống độc lập, làm yếu quan hệ gia đình và đoàn kết xã hội, những căn bệnh đô thị phát triển.
3.3. Công nghệ:
o Một số tác động của quá trình công nghệ tới sự biến đổi xã hội.
+ Biến đỏi gia đình
+ Biến đổi cơ cấu xã hội
+ Biến đổi văn hoá và các thiết chế xã hội
3.4. Các nhân tố ngoài xã hội:
o Môi trường tự nhiên
o Chiến tranh xâm lược....
Về Đầu Trang Go down
 
MOT SO VAN DE CUA XHH
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: HỌC TẬP :: TÀI LIỆU HỌC TẬP-
Chuyển đến